- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Nguyễn Tuấn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Bùi Tuấn A . 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 426/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 31 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 473/2020/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1974 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 03, phường TT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Bùi Tuấn A , sinh năm 1969 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 03, phường TT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Bùi Tuấn A . 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Bùi Tuấn A xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Bùi Tuấn A có hai con chung là Bùi Ngọc Tú, sinh năm 1995 và Bùi Đức Hiếu, sinh năm 2001. Các con chung hiện nay đều đã trưởng thành nên các đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyê ̣n chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào ngân sách nhà nước (được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003199 ngày 30 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên), chị Lê Thị H được hoàn trả số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Nguyên - VKSND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND TP Thái Nguyên; -Chi cục THADS TP Thái Nguyên; -Các đương sự; -UBND xã/ phường; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |