vanban.org

Quyết định 426/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Bá Hoàng A và bà Phan Ngọc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao cho bà Phan Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là trẻ Vương Minh H, sinh ngày 29/7/2014. Do có đủ điều kiện nuôi con nên bà H không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vương Bá Hoàng A - Phan Ngoc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 426/2019/QĐST – HNGĐBình Thạnh, ngày 28 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2276/2018/TLST – VHNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Vương Bá Hoàng A – sinh năm 1982

Địa chỉ: Căn hộ A chung cư B, đường D, Phường S, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Phan Ngọc H – sinh năm 1989

Địa chỉ: Căn hộ A chung cư B, đường D, Phường S, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Bá Hoàng A và bà Phan Ngọc H đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2012, quyển số 01/2012 ngày 01/11/2012. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2017 hai bên bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, do áp lực kinh tế, vợ chồng bất đồng quan điểm, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay tình cảm vợ chồng đã hết, cuộc sống chung không có, khả năng hàn gắn là không thể nên đôi bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Vương Minh H, sinh ngày 29/7/2014. Ông bà thỏa thuận giao cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Do có đủ điều kiện nuôi con nên bà H không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà xác nhận không có.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành.

Xét thấy: Ông Vương Bá Hoàng A và bà Phan Ngọc H thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Bá Hoàng A và bà Phan Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao cho bà Phan Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là trẻ Vương Minh H, sinh ngày 29/7/2014. Do có đủ điều kiện nuôi con nên bà H không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con.

Ông A có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Vương Bá Hoàng A và bà Phan Ngọc H phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0005959 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông A, bà H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ