vanban.org

Quyết định 426/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn T và chị Trần Thị T2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn T và chị Trần Thị T2 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn T và chị Trần Thị T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 426/2018/QĐST-HNGĐThủy Nguyên, ngày 14 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 548/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018, giữa:

Anh Trịnh Văn T sinh năm 1973; Địa ch : Thôn A, xã H, huyện T1, thành phố Hải Phòng và chị Trần Thị T2 sinh năm 1976; Địa ch : Thôn A, xã H, huyện T1, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn T và chị Trần Thị T2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn T và chị Trần Thị T2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trịnh Văn T và chị Trần Thị T2 có hai con chung tên là Trịnh Thị T3 sinh ngày 15/11/1997 và Trịnh Văn T4 sinh ngày 14/3/2000, hiện cả hai con đã đủ 18 tuổi và khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết

- Về tài sản chung: Anh Trịnh Văn T và chị Trần Thị T2 không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về nghĩa vụ nộp lệ phí: Anh Trịnh Văn T nhận nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự và được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0009271 ngày 06/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Trịnh Văn T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ