- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh T - Hồ Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thanh T và Bà Hồ Thanh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 426/2018/QĐST–HNGĐ | Quận 7, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
thụ lý số 393/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Ông Lê Thanh T, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 1592/64 đường Phạm Hữu
L, phường M, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Hồ Thanh T, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 64/6/68 ấp 4, xã X, huyện B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015;
Áp dụng Khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có
hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Áp dụng Luật Thi hành án dân sự;
Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
27 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm
2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thanh T và Bà Hồ Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh T và Bà Hồ Thanh T thuận tình ly
hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 06, quyển 01/2015 do Ủy ban nhân dân
phường Phú Mỹ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/01/2015).
- Về con chung: Có một con chung là trẻ Lê Hồ Thiên C sinh ngày 05
tháng 8 năm 2015, giới tính: Nữ. Cả hai thống nhất sau khi ly hôn giao con chung là trẻ Lê Hồ Thiên C cho bà Hồ Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Thanh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Cấp dưỡng vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng bắt đầu thi hành vào tháng 07/2018 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Ông Lê Thanh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông Lê Thanh T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì
ông Lê Thanh T phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lê Thanh T và Bà Hồ
Thanh T cùng chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0025550 ngày 05/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; (1) - VKSND Quận 7; (2) - Chi cục THA DS Quận 7; (1) - UBND phường M, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; (1) - Các đương sự; (2) - Lưu: Hồ sơ, VT. (4) | (Đã ký) Bùi Viết Bình |