vanban.org

Quyết định 425/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Hải Y và anh Phùng Công L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho chị Trương Thị Hải Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Phùng Linh N, sinh ngày 18-12-2016, giới tính: Nữ, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx và Phùng Công K, sinh ngày 25-10-2020, giới … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Hải Y - Phùng Công L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Hải Y và anh Phùng Công L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 425/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 13 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 339/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Hải Y, sinh ngày: 02-10-1992; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Nơi thường trú và cư trú: Tổ dân phố số B, phường T, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Phùng Công L, sinh ngày: 08-12-1992; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Nơi thường trú và cư trú: Tổ dân phố số B, phường T, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Hải Y và anh Phùng Công L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho chị Trương Thị Hải Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Phùng Linh N, sinh ngày 18-12-2016, giới tính: Nữ, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx và Phùng Công K, sinh ngày 25-10-2020, giới tính: Nam, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phùng Công L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Phùng Linh N số tiền là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng và cấp dưỡng nuôi con Phùng Công K số tiền là 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng kể từ tháng 8/2026 cho đến khi cháu Phùng Linh N và Phùng Công K đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập.

Anh Phùng Công L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày chị Trương Thị Hải Y có đơn yêu cầu thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, hàng tháng anh Phùng Công L còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Trương Thị Hải Y và anh Phùng Công L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị Hải Y tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị Trương Thị Hải Y đã nộp tại biên lai số 0002317 ngày 30-6-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Chị Trương Thị Hải Y đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị Trương Thị Hải Y và anh Phùng Công L có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.

Cỡ chữ