- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Phạm Ngọc S, BĐ: Trần Thị Bích N - tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc S và chị Trần Thị Bích N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 425/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 727/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: anh Phạm Ngọc S, sinh năm 1984. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/5/2023. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: thôn K, xã Ư, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: chị Trần Thị Bích N, sinh năm 1985. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/9/2025. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: thôn K, xã Ư, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 61 quyển số 01 ngày 25/7/2010 của Ủy ban nhân dân xã K, huyện Ư, thành phố Hà Nội (nay là xã Ư, thành phố Hà Nội); Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc S và chị Trần Thị Bích N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Ngọc S và chị Trần Thị Bích N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh Phạm Ngọc S và chị Trần Thị Bích N đều xác nhận có 02 con chung là Phạm Hồng P, sinh ngày 25/11/2010 và Phạm Ngọc B, sinh ngày 25/5/2012. Khi ly hôn anh Phạm Ngọc S và chị Trần Thị Bích N cùng nhất trí thoả thuận giao cả hai con chung là cháu Phạm Hồng P và Phạm Ngọc B cho anh Phạm Ngọc S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi. Anh Phạm Ngọc S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Chị Trần Thị Bích N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: anh Phạm Ngọc S và chị Trần Thị Bích N đều xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Phạm Ngọc S tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả anh Phạm Ngọc S 150.000 đồng. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005351 ngày 10/9/2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 12 - Hà Nội; - THADS TP. Hà Nội; - UBND xã Ứng Hoà (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |