vanban.org

Quyết định 425/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Kiều T và anh Trần Tuấn C. Về con chung: Chị Lưu Kiều T và anh Trần Tuấn C có 01 con chung là cháu Trần Phương M (giới tính: nữ; sinh ngày: 02/01/2023). Giao cháu Trần Phương M cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh C có trách nhiệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Kiều T và anh Trần Tuấn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 425/2023/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 15 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân & gia đình sơ thẩm thụ lý số 529/2023/TLST–HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Chị Lưu Kiều T, sinh năm 1993;

ĐKHKTT: phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội;

Chỗ ở: Diamond Flower Tow 48 Lê Văn Lương, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội;

2. Anh Trần Tuấn C, sinh năm 1991;

ĐKHKTT và chỗ ở: Căn hộ 10xxx nhà Vimeco, tổ 41 Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Lưu Kiều T và anh Trần Tuấn C đăng ký kết hôn 14/12/2021 tại Uỷ ban nhân dân phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Cả hai đã cố gắng hàn gắn tình cảm với nhau nhiều lần nhưng tình trạng mâu thuẫn không được cải thiện, vợ chồng không thể hòa hợp và không còn yêu thương nhau nữa. Nay chị T và anh C xác định tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, vì vậy anh chị cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định lại cuộc sống.

Xét thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Lưu Kiều T và anh Trần Tuấn C có 01 con chung là cháu Trần Phương M (giới tính: nữ; sinh ngày: 02/01/2023). Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu Trần Phương M cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Ba triệu đồng/tháng) kể từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.

Về tài sản chung: Chị Lưu Kiều T và anh Trần Tuấn C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị Lưu Kiều T và anh Trần Tuấn C xác nhận: anh chị không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về lệ phí ly hôn: Chị Lưu Kiều T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn, nên được ghi nhận.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Kiều T và anh Trần Tuấn C.

- Về con chung: Chị Lưu Kiều T và anh Trần Tuấn C có 01 con chung là cháu Trần Phương M (giới tính: nữ; sinh ngày: 02/01/2023). Giao cháu Trần Phương M cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Ba triệu đồng/tháng) kể từ tháng 12/2023 cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh Trần Tuấn C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lưu Kiều T và anh Trần Tuấn C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Chị Lưu Kiều T và anh Trần Tuấn C xác nhận: anh chị không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí ly hôn: Chị Lưu Kiều T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0000218 ngày 04/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ