vanban.org

Quyết định 425/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 20/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV Q VN J (gọi tắt là J) Địa chỉ trụ sở: Lầu 15 Tòa nhà C, 72-74 đường K, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 425/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 425/2023/TLST-DS ngày 20/02/2023 về việc việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV Q VN J (gọi tắt là J)

Địa chỉ trụ sở: Lầu 15 Tòa nhà C, 72-74 đường K, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông TANIGUCHI NR – Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông AKITA TES (theo văn bản ủy quyền số 23/2022/UQ-JI), giám đốc điều hành cấp cao Bộ phận thẩm định và quản lý công nợ, ủy quyền cho ông Võ Việt Q, sinh năm 1991- Nhân viên quản lý công nợ đại diện tham gia tố tụng.

- Bị đơn: Ông Lê Trung T, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Ấp Ô, xã, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Công ty tài chính TNHH MTV Q VN J (gọi tắt là J) và ông Lê Trung T là bị đơn trong vụ án cùng thỏa thuận thống nhất:

Ông Lê Trung T thừa nhận còn nợ và có trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV Q VN J (gọi tắt là J) tổng số tiền số tiền 19.716.689 đồng. Trong đó vốn gốc: 17.206.400 đồng, lãi phát sinh đến ngày 10/3/2023 là 2.348.673 đồng, lãi quá hạn 89.616 đồng, phí quản lý khoản vay 72.000 đồng. Ngoài ra, ông Lê Trung T còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

Kể từ ngày 11/3/2023 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Trung T phải chịu 492.917 đồng, số tiền này được nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

Công ty tài chính TNHH MTV Q VN J (gọi tắt là J) không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền 450.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0014752 ngày 20/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ