- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tiến V và bà Trần Thị Thanh T1 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 425 /2018/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 15 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 290/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/4/2018 giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Tiến V , sinh năm 1985 Địa chỉ: 698/2 đường C, phường P, quận T, TP.Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thanh T1 , sinh năm 1990 Địa chỉ: 102 Đường số 3, Khu phố 7, phường H, quận B, TP.Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tiến V và bà Trần Thị Thanh T1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến V và bà Trần Thị Thanh T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: hai bên khai có 01 con chung tên Nguyễn Trần Ngọc T2, sinh ngày 25/7/2014, ly hôn hai bên thỏa thuận ông V được trực tiếp nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho bà T1 do ông V chưa có yêu cầu. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Tiến V và bà Trần Thị Thanh T1 tự nguyện chịu, được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đương sự đã nộp theo biên lai số AA/2017/0008084 ngày 30/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình; - UBND xã G, huyện J, tỉnh Bến Tre; (GCNKH số 22/2013, quyền số 01/2013 ngày 23/3/2013) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hải Vân |