vanban.org

Quyết định 425/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phạm Tôn Thất Thanh Bình, sinh năm 1977; địa chỉ: 134/1/11 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh năm 1978; địa chỉ: 15/5 đường 85, tổ 3, khu phố 1, phường Tân Quy, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Tôn Thất Thanh Bình - Nguyễn Thị Hồng Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 425/2017/QĐST–HNGĐQuận 7, ngày 06 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 194/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2017 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Phạm Tôn Thất Thanh Bình, sinh năm 1977; địa chỉ: 134/1/11 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh năm 1978; địa chỉ: 15/5 đường 85, tổ 3, khu phố 1, phường Tân Quy, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phạm Tôn Thất Thanh Bình, sinh năm 1977; địa chỉ: 134/1/11 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh, sinh năm 1978; địa chỉ: 15/5 đường 85, tổ 3, khu phố 1, phường Tân Quy, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tôn Thất Thanh Bình và bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 163, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre cấp ngày 12/12/2011).

2.2 Về con chung: có 01 (một) con chung, họ tên Phạm Nguyễn Minh Đăng (nam), sinh ngày 13/4/2012.

Giao con chung họ tên Phạm Nguyễn Minh Đăng cho bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phạm Tôn Thất Thanh Bình cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 08/2017 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trường hợp ông Bình chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông Bình còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Ông Bình được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3 Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Không có.

2.5 Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Tôn Thất Thanh Bình và bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2012/07705 ngày 18/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7 –Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Bình và bà Hạnh đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ