- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn H - D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 424/2026/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 384/2026/TLST- HNGĐ ngày 08/04/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông NGUYỄN NGỌC H – sinh năm 1985, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/06/2025.
2. Bà TRẦN THÙY D – sinh năm 1986, CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/06/2022.
Cùng nơi đăng ký thường trú: Số B, đường L, phường T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thùy D có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 30/09/2015 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận T, thành phố Hà Nội (Nay là Ủy ban nhân phường T, thành phố Hà Nội). Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thùy D 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Đình Q, sinh ngày 04/10/2016. Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thùy D thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Đình Q, sinh ngày 04/10/2016 cho mẹ là bà Trần Thùy D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thùy D thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng. Ông Nguyễn Ngọc H có quyền thăm gặp, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cấm.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thùy D xác nhận không có tài sản, nhà đất ở chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thùy D xác nhận không cho ai vay nợ hay không nợ bất kỳ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thùy D.
[2] Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Ngọc H và bà Trần Thùy D. Ly hôn, con chung là cháu Nguyễn Đình Q, sinh ngày 04/10/2016, bà Trần Thùy D là người trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Trần Thùy D là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 04 năm 2026 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Ông Nguyễn Ngọc H có quyền thăm gặp, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cấm.
[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Không xét.
[4] Về công nợ chung: Không xét.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Ngọc H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0008502 ngày 08/04/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Hà Nội
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND Khu vực 1 – Hà Nội; - UBND phường Tây Hồ; - Lưu VP/TA. - Phòng THADS Khu vực 1 – Hà Nội; - Lưu Hồ sơ; | THẨM PHÁN Trần Việt Hùng |