- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 424/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110,
Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 155/2025/TLST-HNGĐ ngày
7 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự:
- Bà Nguyễn Thị L, sinh ngày: 17/5/1984; CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/08/2021; Thường trú: 83 Đường 24A, Bình Trị Đ (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí M.
- Ông Huỳnh Hữu M, sinh ngày 28/8/1972; CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/08/2021; Thường trú: 83 Đường 24A, Bình Trị Đ (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Hữu M tự nguyện
chung sống, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2011, do Ủy ban nhân dân xã Long T, huyện Châu Th, tỉnh Long A cấp ngày 25/01/2011.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất
đồng quan điểm. Cả hai đã nhiều lần hàn gắn, hòa giải nhưng vẫn không đạt được hạnh phúc. Nay ông bà xác định không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Có 03 con chung tên Huỳnh Gia Ng, sinh ngày
24/11/2012, Huỳnh Dũng T, sinh ngày 27/02/2009; Huỳnh Dũng B, sinh ngày 02/5/2006. Khi ly hôn, bà L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Dũng Th và Huỳnh Gia Ng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông M do bà L không yêu cầu. Đối với con chung Huỳnh Dũng B đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Huỳnh Hữu M cùng thống
nhất thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông M theo Giấy chứng nhận kết hôn số
15/2011 ngày 25/01/2011 do Ủy ban nhân dân xã Long Trì, huyện Châu Th, tỉnh Long A cấp cho bà L và ông M chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung
tên Huỳnh Dũng Th, sinh ngày 27/02/2009 và Huỳnh Gia Ng, sinh ngày 24/11/2012. Tam hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông M do bà L không yêu cầu. Con chung Huỳnh Dũng B, sinh ngày 02/5/2006 đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phuông thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Ông M có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
+ Vì L ích chính đáng của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ
chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do
bà L và ông M chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà L và ông M đã nộp theo Biên lai số 0007453 ngày 5/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí M. Bà L và ông M đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 9 TP. Hồ Chí Minh - THADS TP. Hồ Chí Minh - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự (Vinh). | THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |