vanban.org

Quyết định 424/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 22, do UBND phường T, Quận , Thành phố M cấp ngày 23/07/2017 cấp không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Giao người con chung tên A, sinh ngày 22/02/2018 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông L cấp dưỡng nuôi m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Bảo Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 424/2025/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 28 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 327/2025/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2025, về việc: “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Ông L, sinh năm: 1997

Thường trú: 131/4F20 Khu phố 13, phường T, TP. M.

Nơi cư trú hiện nay: 41/90, Tổ 4, Ấp 6 (Nay là Ấp 51), xã H, Thành hố M.

Người yêu cầu: Bà T, sinh năm 1998

Thường trú: 365/41/13 Tổ 14, Khu phố 4 (Nay là khu phố 20), phường T, Thành hố M.

Nơi cư trú hiện nay: 14/9A đường HT 43, Khu phố 25, phường T, Thành phố M

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/04/2025, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung Có 01 người con chung tên A, sinh ngày 22/02/2018, hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông L cấp dưỡng nuôi mỗi người con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi trưởng thành.

Về tài sản chung: Ông L, bà T xác định không có.

Về nghĩa vụ chung: Ông L, bà T xác định không có.

Về lệ phí: Ông L, bà T phải chịu.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 22, do UBND phường T, Quận , Thành phố M cấp ngày 23/07/2017 cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Giao người con chung tên A, sinh ngày 22/02/2018 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông L cấp dưỡng nuôi mỗi người con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi trưởng thành.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và khi bà T có đơn yêu cầu thi hành án; nếu ông L chậm thi hành việc cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi đối v i số tiền chậm trả tương ứng v i thời gian chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá 20 /năm của khoản tiền cấp dưỡng. Nếu không có thỏa thuận và có tranh chấp về lãi suất, thì lãi suất được xác định b ng 50 mức lãi suất gi i hạn được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm cấp dưỡng.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng ông L, bà T phải chịu, cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0083867 ngày 01/04/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận, Thành phố M, ông L, bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014)”.

Cỡ chữ