- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 424/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 22 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 393/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024 về vụ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sau đây:
- Anh Huỳnh Ngọc D
- Sinh năm: 1984;
- Chị Lê Thị H
- Sinh năm: 1986;
Cùng nơi ĐKTT: TDP T6, phường XĐ, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 8 tháng 8 năm 2024, các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Huỳnh Ngọc D thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị H và anh D có ba (03) con chung là:
- Cháu Huỳnh Lê C
- Sinh ngày 05/11/2006
- Cháu Huỳnh Thu G
- Sinh ngày 08/11/2009
- Cháu Huỳnh Tuấn H
- Sinh ngày 28/08/2020
Sau khi ly hôn các đương sự thỏa thuận:
- Giao cháu C cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Giao cháu G và cháu H cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị H và anh D tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản, nhà đất, nợ chung: Chị H và anh D không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Chị H và anh D cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Huỳnh Ngọc D thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị H và anh D có ba (03) con chung là:
- Cháu Huỳnh Lê C
- Sinh ngày 05/11/2006
- Cháu Huỳnh Thu G
- Sinh ngày 08/11/2009
- Cháu Huỳnh Tuấn H
- Sinh ngày 28/08/2020
Sau khi ly hôn các đương sự thỏa thuận:
- Giao cháu C cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Giao cháu G và cháu H cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chị H và anh D tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H và anh D tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung 1.4. Về tài sản, nhà đất, nợ chung: Chị H và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét. 1.5 Về lệ phí: Chị H và anh D cùng chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số 0021829 ngày 07/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Chị H và anh D đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Lưu: HS, VP/./ | THẨM PHÁN Đặng Quỳnh Chi |