vanban.org

Quyết định 424/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lưu Duy T và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2.

TAND thành phố Hà Nội; VKSND quận Cầu Giấy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lưu Duy T khởi kiện xin ly hôn với chị Nguyễn Thị Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lưu Duy T và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 424/2024/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 20 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 593/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Lưu Duy T – sinh năm: 1989. ĐKHKTT và chỗ ở: phòng A, tập thể Q, phường N, quận C, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T – sinh năm: 1989. ĐKHKTT: phòng B, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Chỗ ở : phòng C, toà nhà M, ngõ D, đường H, phường N, quận C, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 12/12/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lưu Duy T và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: anh T và chị T có 02 con chung là cháu Lưu Minh T – sinh ngày: 24/06/2014 và cháu Lưu Anh Q – sinh ngày: 21/11/2019. Ly hôn, giao cháu Lưu Minh T và cháu Lưu Anh Q cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi là 5.000.000 đồng/1 tháng/1 cháu. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế. Chị T cùng các thành viên gia đình chị T không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.2 Về tài sản chung: anh T và chị T tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà không xét. 2.3 Về nợ chung: anh T và chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Toà không xét. 2.4 Về án phí: anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 46759 ngày 05/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ