- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngyễn Thị Huỳnh N- Nguyễn Quốc T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 424/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
UYẾT Đ NH
C NG NH N THU N TÌNH LY HÔN
VÀ
TH A THU N CỦA C C Đ NG
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 574/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm: 1994, địa chỉ: số A, ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre .
- Bị đơn: Anh Nguyễn uốc T, sinh năm: 1993, địa chỉ: ấp L, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023.
X T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
UYẾT Đ NH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Quốc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Quốc T thuận tình ly hôn. Ghi nhận chị N anh T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
con chung: chị N được quyền nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Quốc Th, sinh ngày 27/12/2018; Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N tự nguyện không yêu cầu.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
V tài sản chung: tự thỏa thuận;
V nợ chung : hai bên đương sự khai không có.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng); Chị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí Nng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:0000841 ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành hoàn lại cho chị N số tiền án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện c; - UBND xã A(16/10/2018) - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N Hoàng Thị Tuyết |