- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:424/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 và 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 46, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 07/3/2014 tại UBND phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 388/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Quỳnh Tr, sinh năm 1995 Nơi đăng ký Hộ khâu thường trú: quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Anh Đồng Văn B, sinh năm 1983. Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/10/2022, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Quỳnh Tr và anh Đồng Văn B cùng thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Nguyễn Quỳnh Tr và anh Đồng Văn B có 02 con chung là Đồng Thế A, sinh ngày 09/11/2014 và Đồng Mộc A, sinh ngày 13/11/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Thế A cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Mộc A cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. [3] Về tài sản chung, nhà đất: Chị Nguyễn Quỳnh Tr và anh Đồng Văn B xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Chị Nguyễn Quỳnh Tr và anh Đồng Văn B xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí ly hôn: Anh Đồng Văn B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Quỳnh Tr và anh Đồng Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Quỳnh Tr và anh Đồng Văn B có 02 con chung là Đồng Thế A, sinh ngày 09/11/2014 và Đồng Mộc A, sinh ngày 13/11/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Đồng Thế A cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Đồng Mộc A cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung, cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Quỳnh Tr và anh Đồng Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất: Chị Nguyễn Quỳnh Tr và anh Đồng Văn B xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Quỳnh Tr và anh Đồng Văn B xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Quỳnh Tr và anh Đồng Văn B phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh B đã nộp theo biên lai số AA/2020/0043399 ngày 13/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị Tr, anh B đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Bắc Từ Liêm; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |