vanban.org

Quyết định 424/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Đắc L. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao cả hai con Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 16/7/2004 và Nguyễn Đắc Danh T, sinh ngày 03/02/2011cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; Anh T có trách nhiệm cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 424/2019/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 12 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 499/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/11/2019,về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

–Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Lê Thị N, sinh năm 1983.Địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường D, quận H, TP. Hà Nội.

+ Anh Nguyễn Đắc L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số A ngõ B đường Đ, phường P, quận B, TP. Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Đắc L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10/02/2004 tại UBND xã P, huyện T (nay là phường P, quận B), TP. Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống đến cuối năm 2013 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn kéo dài cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, bất đồng quan điểm trong làm ăn kinh tế và do các mối quan hệ ở ngoài. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng hòa giải nhưng không khắc phục được mâu thuẫn. Mâu thuẫn kéo dài nên cả hai đã ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị N – anh L là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.

Về con chung: Chị N, anh L có 02 con chung: Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 16/7/2004 và Nguyễn Đắc Danh T, sinh ngày 03/02/2011. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị N trực tiếp nuôi cả 02 con. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cả hai con là 3.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11/2019. Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, vì vậy cần được chấp nhận.

Về tài sản chung, nhà ở chung: Không có nên không xét.

Về nợ chung: Không có, nên không xét.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/11/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Đắc L.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao cả hai con Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 16/7/2004 và Nguyễn Đắc Danh T, sinh ngày 03/02/2011cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cả hai con là 3.000.000đ/tháng cụ thể (mỗi con 1.500.000đ/tháng/con x2con = 3.000.000đ/ tháng (ba triệu đồng) một tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11/2019 đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác;

Anh Nguyễn Đắc L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà – đất chung:Không có nên không xét.

- Về nợ chung:Không có nên Tòa án không xét.

2/ Về lệ phí:Chị Lê Thị N tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí chịđã nộp theo biên lai số AB/2015/0003173ngày 04/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ