vanban.org

Quyết định 424/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc H và bà Nguyễn Thị Bích L thuận tình ly hôn. Về quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phạm Ngọc H được quyền trực tiếp nuôi con tên Phạm Phú Q, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2006, bà Nguyễn Thị Bích L được quyền trực tiếp nuôi con tên Phạm Ngọc Kim S, sinh ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pham Ngọc H "ly hôn, T/c nuôi con" Nguyễn Thị Bích L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 424/2019/QĐST-HNGĐĐức Hoà, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

Thành Phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tài

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Kim Hoa;

2. Ông La Văn Việt;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016.UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số 547/2019/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Căn cứ vào sự thoả thuận của các đương sự tại phiên toà ngày 09 tháng 7 năm 2019 giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc H, sinh năm 1983.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Cùng ấp T, xã H, huyện Đ, tỉnh L.

(Các đương sự có mặt)

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa Ông Phạm Ngọc H và bà Nguyễn Thị Bích L thống nhất thỏa thuận như sau:

Về tình cảm vợ chồng ông Phạm Ngọc H và bà Nguyễn Thị Bích L thuận tình ly hôn.

Về quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phạm Ngọc H và bà Nguyễn Thị Bích L thống nhất xác định có 02 con chung tên Phạm Phú Q, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2006 và Phạm Ngọc Kim S, sinh ngày 13 tháng 10 năm 2008. Khi ly hôn ông Phạm Ngọc H được quyền trực tiếp nuôi con tên Phạm Phú Q, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2006, bà Nguyễn Thị Bích L được quyền trực tiếp nuôi con tên Phạm Ngọc Kim S, sinh ngày 13 tháng 10 năm 2008. Các bên không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Ngọc H và bà Nguyễn Thị Bích L thống nhất xác định, tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nợ chung không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ông Phạm Ngọc H tự nguyện chịu án phí theo Nghị quyết số: 326/2016.UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xét thấy, tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Ngọc H và bà Nguyễn Thị Bích L thuận tình ly hôn.

Về quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Phạm Ngọc H được quyền trực tiếp nuôi con tên Phạm Phú Q, sinh ngày 08 tháng 01 năm 2006, bà Nguyễn Thị Bích L được quyền trực tiếp nuôi con tên Phạm Ngọc Kim S, sinh ngày 13 tháng 10 năm 2008. Các bên không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản khi cần thiết các bên có thể yêu cầu xin thay đổi mức cấp dưỡng và tình trạng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phạm Ngọc H và bà Nguyễn Thị Bích L thống nhất xác định, tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nợ chung không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Ông Phạm Ngọc H phải chịu 300.000 đồng số tiền án phí ly hôn sung vào ngân sách Nhà nước nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí trước đây theo biên lai thu số 0004766 ngày 28/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An để thi hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ