- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh N - Trần Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh N và anh Trần Văn L
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 424/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 555/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thanh N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Ấp G, xã L, huyện D, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Trần Văn L, sinh năm 1996.
Địa chỉ: ấp S, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh N và anh Trần Văn L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vềquanhệhônnhân: Chị Nguyễn Thanh N và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Trần Văn L đồng ý để chị Nguyễn Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Thị Ngọc H, sinh ngày 28/3/2016.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thanh N không yêu cầu anh Trần Văn L cấp dưỡng nuôi con.
Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị N trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai beân khai khoâng coù, neân khoâng xeùt ñeán.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thanh N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007809 ngày 21 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Nguyễn Thanh N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã Thới Lai (Số 48/ngày 09/9/2016); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Mỹ Duyên |