vanban.org

Quyết định 424/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 424/2018/QĐST-DST, ngày 10 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 344/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T

Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ, Thành phố H

Người đại diện ủy quyền: Ông Lê Văn S, sinh năm 1988

(Văn bản ủy quyền số 19295/2018/UQ-VPB ngày 13/8/2018)

- Bị đơn: 1/ Ông Đặng Lê C, sinh năm 1983

2/ Bà Võ Thị T, sinh năm 1990

Địa chỉ: 10/15 H, phường P, quận T, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Ông Đặng Lê C, sinh năm 1983

(Văn bản ủy quyền số 028831 ngày 25/9/2018)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP Việt Nam T có ông Lê Văn S là người đại diện theo ủy quyền và ông Đăng Lê C và bà Võ Thị T ( có ông Đặng Lê C là người đại diện theo ủy quyền) cùng thống nhất:

- Về công nợ: Ông Đặng Lê C và bà Võ Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Việt Nam T theo hợp đồng tín dụng số: LN1702210023580/BHN/HĐTD ngày 23/3/2017 tính đến ngày 02/10/2018 là 536.232.570 đồng ( Năm trăm ba mươi sáu triệu hai trăm ba mươi hai ngàn năm trăm bảy mươi đồng) trong đó ( gốc 474.928.000 đồng, lãi tạm tính đến ngày 02/10/2018 là 61.304.570 đồng).

- Kể từ ngày 03/10/2018 ông C và bà T còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

- Thời hạn thanh toán: thanh toán một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

- Địa điểm thi hành: Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Trong trường hợp ông Đặng Lê C và bà Võ Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì ông C, bà T đồng ý cho Ngân hàng TMCP Việt Nam T yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là “Quyền sở hữu, sử dụng 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu Chevrolet, số loại: Cruze, số khung: RLLJF696EHH942626, số máy: F16D3163410529, biển số kiểm soát: 51G-331.92, đứng tên ông Đặng Lê C theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 254781 do phòng cảnh sát giao thông, công an thành phố H cấp ngày 21/03/2017. Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án lúc 10 giờ 25 phút, số đăng ký: 1243467630 ký ngày 23/03/2017 tại trung tâm đăng ký giao dịch tài sản Thành phố H.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Đặng Lê C và bà Võ Thị T phải chịu án phí là 12.724.651 (Mười hai triệu bảy trăm hai mươi bốn ngàn sáu trăm năm mươi mốt) đồng.

+ Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 12.132.592 (Mười hai triệu một trăm ba mươi hai ngàn năm trăm chín mươi hai) đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0011799 ngày 04/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ