vanban.org

Quyết định 424/2018/DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên"đơn: Bà Đỗ Thị Thu T, sinh năm 1984 Địa chỉ: đường N, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 424/2018/QĐST -DS
"

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 344/2018/TLST- DS ngày 01 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên"đơn: Bà Đỗ Thị Thu T, sinh năm 1984

Địa chỉ: đường N, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đào Duy H, sinh năm 1978

(Văn bản uỷ quyền lập ngày 28/5/2018)

Bị"đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 1979

Địa chỉ: đường H, phường P, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan: Ông Đào Duy H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: đường N, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lê Thị A có trách nhiệm trả cho bà Đỗ Thị Thu T số tiền 1.776.000.000 (Một tỷ bảy trăm bảy mươi sáu triệu) đồng theo Văn bản thoả thuận công chứng số 22903 ngày 30/12/2017 được ký giữa bà Lê Thị A và bà Đỗ Thị Thu T.

Việc giao nhận tiền do các bên đương sự tự thực hiện với nhau kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến hạn chót vào ngày 05/11/2018.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015. Trường hợp không

1 có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015

Về án phí: 32.640.000 (Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi ngàn) đồng, bà Lê Thị A tự nguyện chịu. Bà Đỗ Thị Thu T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 32.640.000 (Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0039117 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ