- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B - Phạm Việt L"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 423/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN | TP ., ngày 25 tháng 3 năm 2026 |
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 398/2026/HNST ngày 06 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu 1: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1995
- Người yêu cầu 2: Ông Phạm Việt L, sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: Căn hộ A, chung cư T, A Đ, khu phố A, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Phạm Việt L chung sống vào năm 2021 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy chứng nhận kết hôn số 34 ngày 19/4/2021). Quá trình chung sống bà Nguyễn Thị B và ông Phạm Việt L nảy sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, vợ chồng không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau, mạnh ai nấy sống, mặc dù ông L và bà B đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông L và bà B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: ông L và bà B xác định không có. [3] Về tài sản chung: ông L và bà B xác định không có. Về nợ chung: Không có. Ngày 18 tháng 3 năm 2026, Tòa án lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Phạm Việt L thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 34 do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T (nay là phường C), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/4/2021 cho bà Nguyễn Thị B và ông Phạm Việt L không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: ông L và bà B xác định không có.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị B và ông Phạm Việt L phải chịu được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0013918 ngày 05/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị B và ông Phạm Việt L đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2, TP. Hồ Chí Minh; - Nơi đăng ký kết hôn; - Phòng THADS kv2, TP Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Minh Tú |