- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRÍ- HIỀN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 423/2019/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 424/2019/TLST-VDS, ngày 08 tháng 8 năm 2019 về việc êu c u công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Minh T , sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 22/145B, đường V, tổ 29, Khu phố 5, phường P, thành phố T, tỉnh B.
- Bà Trương Thị Ngọc H, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 22/145B, đường V, tổ 29, Khu phố 5, phường P, thành phố T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Trương Thị Ngọc H là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 08/7/1994 tại UBND phường P, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh B. Ông T và bà H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức tr m trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông T và bà H yêu c u Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 15/8/1996 đã trưởng thành nên không yêu c u Tòa án giải quyết về cấp dưỡng và nuôi dưỡng.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà H khai không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu c u chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thỏa thuận nêu trên của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 08/8/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ D u Một là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Trương Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết hôn số 229, quyển số 2/94 ngày 08/7/1994 của UBND phường P, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh B cấp cho ông T và bà H không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 15/8/1996 đã trưởng thành nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà H khai không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Minh T và bà Trương Thị Ngọc H mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016- 0034363 ngày 08/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ D u Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. ơi nh n
| - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ D u Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ D u Một; - UBND phường P, thành phố T, tỉnh B; - Người yêu c u; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoa Hạnh |