- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 422/2025/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 02 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 422/TLST- HNGĐ ngày 23
tháng 05 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Vũ Viết B, sinh năm 1955; Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã Y, huyện T,
Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Tổ D, phường T, Thành phố N, tỉnh Nam Định.
- Bà Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1957; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: P, Nhà B
phường P - T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký
kết hôn ngày 23/04/1981 tại Ủy ban nhân dân K (nay là Ủy ban nhân dân quận K), thành phố Hà Nội. Nay ông B, bà D cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận ông bà thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D thống nhất xác nhận
ông bà có 02 con chung là chị Vũ Quỳnh L (nữ), sinh ngày 21/10/1981 và chị Vũ Quỳnh T (nữ), sinh ngày 02/8/1983. Hai con chung đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông B, bà D xác nhận không
có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Ông B, bà D xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông B, bà D thống nhất thỏa thuận để ông B nộp cả tiền lệ phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, ông B, bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết bất cứ
yêu cầu nào khác.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D có 02 con chung là chị
Vũ Quỳnh L (nữ), sinh ngày 21/10/1981 và chị Vũ Quỳnh T (nữ), sinh ngày 02/8/1983. Cả hai con chung của ông bà đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc
D xác nhận ông bà không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D xác nhận không vay nợ ai và
không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của ông B, bà D để ông
B nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026617 ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Ông Vũ viết B đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Thành |