vanban.org

Quyết định 422/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D có 02 con chung là chị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 422/2025/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 02 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về

mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 422/TLST- HNGĐ ngày 23

tháng 05 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Vũ Viết B, sinh năm 1955; Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã Y, huyện T,

Thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Tổ D, phường T, Thành phố N, tỉnh Nam Định.

- Bà Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1957; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: P, Nhà B

phường P - T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký

kết hôn ngày 23/04/1981 tại Ủy ban nhân dân K (nay là Ủy ban nhân dân quận K), thành phố Hà Nội. Nay ông B, bà D cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận ông bà thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D thống nhất xác nhận

ông bà có 02 con chung là chị Vũ Quỳnh L (nữ), sinh ngày 21/10/1981 và chị Vũ Quỳnh T (nữ), sinh ngày 02/8/1983. Hai con chung đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông B, bà D xác nhận không

có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Ông B, bà D xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông B, bà D thống nhất thỏa thuận để ông B nộp cả tiền lệ phí

hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Ngoài các yêu cầu trên, ông B, bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết bất cứ

yêu cầu nào khác.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành

và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D có 02 con chung là chị

Vũ Quỳnh L (nữ), sinh ngày 21/10/1981 và chị Vũ Quỳnh T (nữ), sinh ngày 02/8/1983. Cả hai con chung của ông bà đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc

D xác nhận ông bà không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: Ông Vũ Viết B và bà Lê Thị Ngọc D xác nhận không vay nợ ai và

không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của ông B, bà D để ông

B nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026617 ngày 23 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Ông Vũ viết B đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ