- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 422/2022/QĐST- HNGĐ | H, ngày 16 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 229/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1993
ĐKHKTT: số 1 ngõ 1 TND, phường QT, quận H, thành phố H; chỗ ở hiện nay: Phòng 2923 Tòa G3 V, phường MT, quận N, thành phố H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1991
ĐKHKTT và chỗ ở hiên nay: số 1 ngõ 1 TND, phường QT, quận H, thành phố H;
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 06 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 06 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu H và anh Nguyễn Mạnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hà L, sinh ngày 06/9/2018; giới tính: Nam.
Anh chị thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thỏa thuận, thay đổi khác.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Án phí: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009898 ngày 19/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, HN. Hoàn trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H
| Nơi nhận: - TAND TP H - VKSND quận H. - THADS quận H. - UBND phường QT, quận H, TP H (GCNKH số 64/26.5.2018) - Các đương sự; - Lưu HS. | Thẩm phán Đào Duy Vương |