vanban.org

Quyết định 422/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Huy H v à bà Trần Thị T thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 422/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 13 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TH ÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 v à khoản 4 Điều 397 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào Điều 55 v à Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

525/2019/HNST ngày 05 tháng 6 năm 2019 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Vũ Huy H, sinh năm 1984

- Bà Trần Thị T, sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: 136 A C, phư ờng P, quận T1, TPM

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân : Ông Vũ Huy H và bà Trần Thị T tr ình bày: Ông bà tự nguyện đến với nhau, có tổ chức lễ c

ư ới v ào năm 2009 và đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân Phư ờng 9, quận B, TPM. Trong quá trình chung sống, ông b à phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguy ên nhân là do tính tình không hòa hợp , bất đồng quan điểm sống về cách nuôi dạy con, về công việc l àm ăn. Hai vợ chồng không c ùng nhau chia sẽ những khó khăn trong cuộc sống v ì vậy t ình cảm ng ày ngày càng phai nhạt n ên hai vợ chồng đã sống ly thân nhau khoảng 1 năm nay. Nay ông b à nhận thấy k hông còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo d ài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc n ên ông bà yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống

.

[2] Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung t ên Vũ Huy Th ành P1, sinh ngày 23/10/2010 và Vũ Huy Nguy ên B, sinh ngày 04/11/2012. Sau khi ly hôn cả hai thỏa thuận giao hai con chung cho ông Hiếu nuôi d ư ỡng, b à Thoa không cấp d ư ỡng nuôi con.

[3] Về t ài sản chung và nợ chung: cả hai khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Huy H v à bà Trần Thị T thuận t ình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Vũ Huy Hiếu v à bà Trần Thị Thoa theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 186 ngày 27/10/209 của Ủ y ban nhân dân Phư ờng 9, quận B, TPM cấp cho ông H và bà T chấm dứt kể từ ng

ày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật

.

Về quan hệ con chung: Giao 02 con chung tên Vũ Huy Th ành P1, sinh ngày 23/10/2010 và Vũ Huy Nguy ên B, sinh ngày 04/11/2012 cho ông H trực tiếp nuôi dư ỡng. Tạm ho ãn nghĩa vụ cấp d ư ỡng cho b à T do ông H không yêu cầu .

Khi có lý do chính đáng mức cấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể thay đổi.

Trong trư ờng hợp ông H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc,

nuôi dư ỡng, giáo dục con chung th ì trên cơ s ở lợi ích của con,

bà T hoặc ông H, hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y êu cầu thay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở.

Trư ờng hợp bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì ông H có quyền y êu cầu T òa án hạn chế quyền thăm nom của ng

ư ời kh ông trực tiếp nuôi d ư ỡng con chung.

Về t ài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có tài sản v à nợ chung.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự l

à 300.000 đồng do bà và ông H tự nguyện chịu, đ ư ợc trừ v ào số tiền 300.000 đồng

bà T và ông H đã nộp theo bi ên lai thu số 0012163 ngày 05/6/2019 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Tân Phú . Bà T và ông H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự

.

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền .

Quyết định đ ư ợc thi h ành theo qui định tại điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo qui định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu

thi hành án đư ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ