vanban.org

Quyết định 422/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trác Mạnh H và bà Võ Thị Ngọc Y.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trác Mạnh H và bà Võ Thị Ngọc Y thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 79, Quyển số 1/98.TH do Ủy ban nhân dân phường T, Quận J, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/9/1998).

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trác Mạnh H - Võ Thị Ngọc Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trác Mạnh H và bà Võ Thị Ngọc Y.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 422/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 7, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 351/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2018, giữa:

Ông Trác Mạnh H, sinh năm 1962;

Bà Võ Thị Ngọc Y, sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ: Khu phố A, phường Tân Thuận T, Quận J, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trác Mạnh H và bà Võ Thị Ngọc Y.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Trác Mạnh H và bà Võ Thị Ngọc Y thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 79, Quyển số 1/98.TH do Ủy ban nhân dân phường T, Quận J, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/9/1998).

2.2 Về con chung: Các đương sự có hai con chung họ, tên là Trác Mạnh Hoàng P (nam), sinh ngày 28/02/1997 đã trưởng thành và Trác Thị Phương U (nữ), sinh ngày 08/8/2003;

Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn bà Y là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung trẻ Trác Thị Phương U, bà Y không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3 Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.

2.4 Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có.

2.5 Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Trác Mạnh H và bà Võ Thị Ngọc Y phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0025485 ngày 22/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, ông H và bà Y đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ