- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đào Thị Hoài Th xin ly hôn với anh Đào Quyết Th1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:422 /2018/QĐST- HNGĐ | Vinh, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 657/2018/TLST/HNGĐ ngày 27/7/2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị Hoài Th – sinh năm 1988
Nơi ĐKHKTT: khối 12, phường Tr, TP V, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Anh Đào Quyết Th1 – sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: khối 12, phường Tr, TP V, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 110,116,117 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đào Thị Hoài Th và anh Đào Quyết Th1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Đào Thị Hoài Th và anh Đào Quyết Th1 có 01 con chung là Đào Bảo Kk sinh ngày 24/7/2014. Hai bên thỏa thuận giao con chung Bảo Kh cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng trưởng thành. Anh Th1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 08 năm 2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Anh Th1 có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị Th, anh Th1 tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Th thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung mà chị Th đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Vinh theo số BL 0002705 ngày 26/7/2018.
Kể từ ngày chị Th có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng anh Th1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| N¬i nhËn: - C¸c ® ¬ng sù; - VKSND TP Vinh; - UBND p.Hà Huy Tập, TP Vinh - ĐKKH số 56/20/3/2014 - L u HS. | Thẩm phán Nguyễn Hữu Thái |