vanban.org

Quyết định 422/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hồng S và anh Trần Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng S và anh Trần Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Hiếu T, sinh năm 1998; Trần Hiếu T1, sinh năm 1998 và Trần Hiếu T2, sinh năm 2014. Con chung tên Trần Hiếu T và Trần Hiếu T1 đã thành niên và tự lao động sinh sống được nên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa chị Phạm Thị Hồng S và anh Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hồng S và anh Trần Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 422/2017/QĐST-HNGĐThành phố Tây Ninh, ngày 31 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

______________________

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 692/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hồng S, sinh năm 1977. Nơi cư trú: Khu phố A, phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1974. Nơi cư trú: Khu phố A, phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hồng S và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như Su:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng S và anh Trần Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Hiếu T, sinh năm 1998; Trần Hiếu T1, sinh năm 1998 và Trần Hiếu T2, sinh năm 2014. Con chung tên Trần Hiếu T và Trần Hiếu T1 đã thành niên và tự lao động sinh sống được nên anh H, chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Chị thống nhất giao con chung tên Trần Hiếu T2, sinh năm 2014 cho anh H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận anh H không yêu cầu chị S cấp dưỡng nuôi con. Chị S được quyền đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị S, anh H mỗi người chịu 75.000 đồng. Ghi nhận chị S tự nguyện chịu thay 75.000 đồng tiền án phí cho anh H, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị S đã nộp theo biên lai thu số 0004579 ngày 10/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh. Hoàn trả cho chị S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay Su khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ