vanban.org

Quyết định 421/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Ngọc L và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Võ Ngọc L và ông Trần Văn C (theo Giấy chứng nhận kết hôn 50/2019, ngày 27/3/2019 do UBND phường Tây T, quận Tân Phú, TP.HCM cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 421 /2024/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 03 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý hôn nhân số 270/2024/HNST ngày 29 tháng 03 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Võ Ngọc L, sinh năm 2000;

Địa chỉ: 48 đường T4A, phường Tây T, quận Tân Phú, TP.HCM.

Người yêu cầu: Ông Trần Văn C, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Tổ 7, khu phố 5, phường Hắc D, Thị xã Phú Mỹ, Bà Rịa-Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Ngọc L và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn.

Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Võ Ngọc L và ông Trần Văn C hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên công nhận.

Về con chung: Bà Võ Ngọc L và ông Trần Văn C có 01 con chung tên là Trần Thiên P (sinh ngày 04/5/2019). Sau khi ly hôn bà Võ Ngọc L và ông Trần Văn C thỏa thuận giao con chung cho bà Võ Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Văn C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Bắt đầu tính từ ngày 01/06/2024.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Võ Ngọc L và ông Trần Văn C phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà L và Ông C đã nộp theo biên lai thu số 0007847 ngày 29 tháng 03 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Ngọc L và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của bà Võ Ngọc L và ông Trần Văn C (theo Giấy chứng nhận kết hôn 50/2019, ngày 27/3/2019 do UBND phường Tây T, quận Tân Phú, TP.HCM cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Bà Võ Ngọc L và ông Trần Văn C có 01 con chung tên là Trần Thiên P (sinh ngày 04/5/2019). Sau khi ly hôn bà Võ Ngọc L và ông Trần Văn C thống nhất giao con chung cho bà Võ Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Văn C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Bắt đầu tính từ ngày 01/06/2024.

+ Ông C có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.

+ Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì người phải thi hành còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả; lãi suất được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thi hành án.

- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Võ Ngọc L và ông Trần Văn C phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà L và Ông C đã nộp theo biên lai thu số 0007847 ngày 29 tháng 03 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ