vanban.org

Quyết định 421/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Quốc B và bà Đỗ Kim A thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Hứa Đỗ Q, sinh ngày 09/3/2017. Giao con chung tên Hứa Đỗ Q, sinh ngày 09/3/2017 cho bà Đỗ Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận việc bà Đỗ Kim A không yêu cầu ông Hứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 421/2021/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n ộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1117/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Hứa Quốc B, sinh năm 1991 Địa chỉ: 197/27/32A đường TL15, tổ 15, khu phố 3C, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Đỗ Kim A nh, sinh năm 1991 Địa chỉ: 197/27/32A đường TL15, tổ 15, khu phố 3C, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Quốc B và bà Đỗ Kim A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Hứa Đỗ Q, sinh ngày 09/3/2017. Giao con chung tên Hứa Đỗ Q, sinh ngày 09/3/2017 cho bà Đỗ Kim A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận việc bà Đỗ Kim A không yêu cầu ông Hứa Quốc B phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Hứa Quốc B tự nguyện chịu 150.000 đồng và bà Đỗ Kim A tự nguyện chịu 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà ông Hứa Quốc B và bà Đỗ Kim A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0105495 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hứa Quốc B và bà Đỗ Kim A đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Giấy chứng nhận kết hôn số 46, quyển số 01/2015 do UBND phường H, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/5/2015 không còn giá trị pháp lý. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ