- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 421 /2020/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2020. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 63, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 389/2020/TLST-HNGĐ ngày 22/7/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Lê Công H
- Sinh năm: 1972;
HKTT: thôn D, xã T, huyện T, thành phố H. Địa chỉ: P205 D4 T, phường T, B, H.
- và chị Nguyễn Thúy N
- Sinh năm: 1977;
HKTT và nơi ở: P205 D4 T, phường T, B, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Lê Công H và chị Nguyễn Thúy N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 26/10/2006 tại UBND phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Anh Lê Công H và chị Nguyễn Thúy N yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuận vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 30/7/2020 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Lê Công H và chị Nguyễn Thúy N xác nhận quá trình vợ chồng chung sống có 02 con chung cháu là Lê Quỳnh Anh - sinh ngày 22/5/2008, và cháu Lê Tùng Lâm - sinh ngày 17/8/2011. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị Nga trực tiếp nuôi cả 2 cháu, cũng là phù hợp với nguyện vọng của 02 con. Và anh Hoan sẽ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 8.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 8/20200 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh chị có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Sau khi ly hôn, anh chị sẽ tự lo chỗ ở.
. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Lê Công H và chị Nguyễn Thúy N cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về các vấn đề khác: Anh Lê Công H và chị Nguyễn Thúy N cùng xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Chị Nga tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Công H và chị Nguyễn Thúy N .
- Về con chung: Anh Lê Công H và chị Nguyễn Thúy N có 02 con chung cháu là Lê Quỳnh Anh - sinh ngày 22/5/2008, và cháu Lê Tùng Lâm - sinh ngày 17/8/2011.
Khi ly hôn: Giao 02 con chung là cháu Lê Quỳnh A và cháu Lê Tùng L cho mẹ là chị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Hoan đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị Nga hàng tháng là 8.000.000 đồng/1 tháng (tám triệu đồng/1 tháng) kể từ tháng 08/2020 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Hai bên có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản và nhà ở chung: không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thúy N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0024645 ngày 21/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán (Đã ký) |