- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giữa Phan Thị Kim L đối với Đỗ Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Đỗ Hồng T và bà Phan Thị Kim L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG Số: 421/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 306/2017/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim L, sinh năm 1978 Địa chỉ: Số 2/55 Tổ 24, Khu phố C, phường H, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. * Bị đơn: Ông Đỗ Hoàng T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Số 2/55 Tổ 24, Khu phố C, phường H, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 90, 92 và Điều 94 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Đỗ Hồng T và bà Phan Thị Kim L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Ông T, bà L xác định có 02 người con chung tên Đỗ Thị Tiểu P, sinh ngày 20/01/1998 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết và Đỗ Trung H, sinh ngày 04/10/2007. Ông bà thỏa thuận thống nhất giao cháu H cho bà L tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trường thành. Mặc khác, theo nguyện vọng của cháu H cũng muốn được sống cùng với mẹ (Thể hiện tại biên bản lấy lời khai ngày 19/10/2017). Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông T có quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Về tài sản, nợ chung: Ông T, bà L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí thuận tình ly hôn: Mỗi bên phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà L tự nguyên nộp thay cho ông T. Bà L đã tạm nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009530 ngày 05/10/2017 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố G, nên bà được khấu trừ. Hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND TP. Raïch Giaù - Cô quan thực hiện việc đăng ký kết hôn - Löu hoà sô. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Thùy Linh |