- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M với anh Phan Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1992; nơi cư trú: thôn TĐ, xã QT, huyện QX, tỉnh Thanh Hóa và anh Phan Văn N, sinh năm 1989; nơi cư trú: ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 421/2017/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 28 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 434/2017/TLST- HNGĐ ngày 18/7/2017 về việc “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1992 Nơi cư trú: thôn TĐ, xã QT, huyện QX, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Anh Phan Văn N, sinh năm 1989 Nơi cư trú: ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1992; nơi cư trú: thôn TĐ, xã QT, huyện QX, tỉnh Thanh Hóa và anh Phan Văn N, sinh năm 1989; nơi cư trú: ấp T, xã P, huyện P, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị M và anh Phan Văn N thuận tình ly hôn với nhau. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng: chị Nguyễn Thị M và anh Phan Văn N không có yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phan Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 31/8/2013; anh Phan Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hay cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị M và anh Phan Văn N trình bày không có, nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: chị Nguyễn Thị M và anh Phan Văn N trình bày không có, nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Thị M tự nguyện nộp, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010699 ngày 17/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P; Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại cho chị Nguyễn Thị M theo biên lai thu số: 0010699 ngày 17/7/2017. + Về án phí dân sự sơ thẩm anh Phan Văn N phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bến Tre; -VKSND huyện P; -Chi cục THADS huyện P; -UBND xã P; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án;. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phƣơng |