vanban.org

Quyết định 4204/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận ết hôn số 18, đăng ý ngày 05/3/2016, tại Ủy ban nhân dân phường X, quận X (nay là thành phố X), Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Về con chung: Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H có 02 con chung tên Trầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ X
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4204/2022/QĐST-HNGĐThành phố X, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, 53, 54, 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2184/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Ông Trần Đình H, sinh năm 1989

Hộ h u thường tr : Số 155/12/9 tổ 1, hu phố X, phường X, thành phố X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1991

Hộ h u thường tr : Số 310 Gò Dưa, tổ 3, hu phố 2, phường X, thành phố X, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ hông thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022, người yêu cầu đã tự nguyện thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H có 02 con chung tên Trần Đình P (nam), sinh ngày 12/7/2017; Trần Đình V (nam), sinh ngày 11/3/2021.

Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H thống nhất giao con chung tên Trần Đình P (nam), sinh ngày 12/7/2017 cho ông ông Trần Đình H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao con chung tên Trần Đình V (nam), sinh ngày 11/3/2021 cho bà Đoàn Thị Bích T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H cùng xác định hông có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H phải chịu lệ phí sơ th m là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ hông thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, ể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ hông thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận ết hôn số 18, đăng ý ngày 05/3/2016, tại Ủy ban nhân dân phường X, quận X (nay là thành phố X), Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung: Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H có 02 con chung tên Trần Đình P (nam), sinh ngày 12/7/2017; Trần Đình V (nam), sinh ngày 11/3/2021.

Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H thống nhất giao con chung tên Trần Đình P (nam), sinh ngày 12/7/2017 cho ông ông Trần Đình H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao con chung tên Trần Đình V (nam), sinh ngày 11/3/2021 cho bà Đoàn Thị Bích T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi m i m t của con, hi cần thiết một ho c cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H cùng xác định hông có, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về lệ phí: Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H phải chịu lệ phí việc dân sự sơ th m là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0028590 ngày 28/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đoàn Thị Bích T và ông Trần Đình H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ th m.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục ph c th m.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ