vanban.org

Quyết định 420/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Trương Thị H. 2.

Về xác định cha cho con: Xác nhận anh Nguyễn Văn H; sinh năm 1964; Căn cước số: ************ do Bộ Công an cấp ngày 06/12/2024; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tập thể V, tổ * N, thành phố B, tỉnh B; Hiện ở tại: Số ** ngõ * Đại lộ T, TDP số * M, phường M, quận N, thành phố H là cha đẻ của cháu Nguyễn Kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Trương Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 420/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 376/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc “Xác định cha cho con” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1964 Căn cước số: ************ do Bộ Công an cấp ngày 06/12/2024 Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tập thể V*** k*** s** t***, tổ * N** Q****, thành phố B, tỉnh B. Hiện ở tại: Số ** ngõ * Đại lộ T**** L***, TDP số * M* T** T*****, phường M, quận N, thành phố H.

- Bị đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1981 Căn cước công dân số: ************ do Cục Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/9/2021 Đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: Số * ngách 4**/** B*** M**, phường B, quận H, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn Điều 88, Điều 89, Điều 91, Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 20/6/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 376/2025/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2025.

XÉT THẤY

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Trương Thị H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về xác định cha cho con: Xác nhận anh Nguyễn Văn H; sinh năm 1964; Căn cước số: ************ do Bộ Công an cấp ngày 06/12/2024; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Tập thể V, tổ * N, thành phố B, tỉnh B; Hiện ở tại: Số ** ngõ * Đại lộ T, TDP số * M, phường M, quận N, thành phố H là cha đẻ của cháu Nguyễn Khánh N, sinh ngày 18/3/2022; Giấy chứng sinh số 20 quyển số 30 do Bệnh viện đa khoa B cấp ngày 18/3/2022 (Theo Kết quả phân tích AND ngày 20/6/2025 của Công ty TNHH L).

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Văn H và chị Trương Thị H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa không xét.

- Anh Nguyễn Văn H và chị Trương Thị H có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục khai sinh cho cháu Nguyễn Khánh N.

- Vể án phí: Các đương sự không phải chịu án phí về việc yêu cầu xác nhận không phải cha con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. ` 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Cỡ chữ