vanban.org

Quyết định 420/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thái H và bà Nguyễn Thị N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 569, ngày 01/8/1996 của Ủy ban nhân dân xã PT, huyện BĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thái H và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thái H và bà Nguyễn Thị N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 569, ngày 01/8/1996 của Ủy ban nhân dân xã PT, huyện BĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 420/2024/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 31 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 622/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024., giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thái H, sinh ngày 28/04/1970

Địa chỉ: Ấp PL, xã PT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh ngày 25/03/1970

Địa chỉ: Ấp PL, xã PT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thái H và bà Nguyễn Thị N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 569, ngày 01/8/1996 của Ủy ban nhân dân xã PT, huyện BĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thái H và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Bích H, sinh ngày 17/12/1990 đã thành niên, hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự sau khi ly hôn như sau:

+ Bà Nguyễn Thị N được quyền quản lý, sử dụng phần đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DL 122746 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: VP07443 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/7/2023 cho bà Nguyễn Thị N đang đứng tên quyền sử dụng đất cùng các tài sản gắn liền với thửa đất trên. Thực tế bà N đang quản lý thửa đất nêu trên.

+ Ông Nguyễn Thái H được quyền quản lý, sử dụng phần đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BA 721553 vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH00035 do Ủy bân nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre cấp ngày 30/12/2009 cho ông Nguyễn Thái H đang đứng tên quyền sử dụng đất cùng các tài sản gắn liền với thửa đất trên. Thực tế ông H đang quản lý thửa đất nêu trên.

Ông Nguyễn Thái H có trách nhiệm hoàn trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền chênh lệch của hai thửa đất trên là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Thời gian thực hiện trả vào ngày 31/3/2025 là hoàn tất số tiền nêu trên.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Thái H tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0006998 ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, ông Nguyễn Thái H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ