- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 420/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 555/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: Ông Hồ Duy T, sinh năm: 1982, Cư trú: ấp Phú M, xã Tân P, huyện Châu T, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Lê Thị Phong, sinh năm: 1992, Cư Trú: ấp Tân Q, xã Tân P, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Duy T và chị Lê Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: ông Hồ Duy T và chị Lê Thị P thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Hồ Duy T và chị Lê Thị P chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận ông Hồ Duy T và chị Lê Thị P không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung là Hồ Lê Kim N, sinh ngày 28/10/2012 và Hồ Lê Vân Hà, sinh ngày 19/10/2017. Hai bên thống nhất để ông Thắng nuôi dưỡng con chung Hồ Lê Kim N, bà Lê Thị P nuôi dưỡng con chung Hồ Lê Vân H. Ông T cấp dưỡng nuôi con cho P 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày có quyết định có hiệu lực của Toà án cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Bà P không phải câp dưỡng nuôi con cho ông T do ông T tự nguyện không yêu cầu.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
- Án phí hôn nhân giao đình sơ thẩm: Ông Hồ Duy T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí Ông Hồ Duy T chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000889 ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông Hồ Duy T đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện Châu Thành,
(Đã ký) tỉnh Bến Tre;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
- TAND tỉnh Bến Tre;
- UBND xã P, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
Nguyễn Xuân Triều
- Lưu hồ sơ vụ án.