- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HM THÀNH PHỐ HN Số: 420/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HM, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 504/2021/TLST-V-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Anh Lê Duy P, sinh năm 1986
HKTT và chỗ ở: P809 ĐN2 CT4B KĐT mới BLĐ, phường ĐK, quận HM,
HN.
2. Chị Đồng Thị L, sinh năm 1987
HKTT và chỗ ở: P809 ĐN2 CT4B KĐT mới BLĐ, phường ĐK, quận HM,
HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Lê Duy P và chị Đồng Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường ĐK, quận HM, HN, vào ngày 25/9/2017. Đây là lần kết hôn lại của anh chị. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, lý do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, vợ chồng không có tiếng nói chung. Nay anh chị thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Duy P và chị Đồng Thị L.
- Về con chung: Anh Lê Duy P và chị Đồng Thị L có 02 con chung là cháu Lê Khánh V, sinh ngày 21/4/2012 và cháu Lê Khánh C, sinh ngày 27/11/2018.
Sau khi ly hôn anh Lê Duy P và chị Đồng Thị L cùng thống nhất:
Giao cháu Lê Khánh V, sinh ngày 21/4/2012 và cháu Lê Khánh C, sinh ngày 27/11/2018 cho chị Đồng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục từ tháng 07/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Duy P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/ tháng (cho 02 cháu) kể từ tháng 07/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Lê Duy P được quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh Lê Duy P và chị Đồng Thị L cùng thống nhất, xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Anh Lê Duy P và chị Đồng Thị L cùng thống nhất, xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí: Anh Lê Duy P tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049306 ngày 29 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận HM. Anh P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận HM; - UBND phường ĐK, Quận HM, HN (Số 118 – 25/9/2017); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Phạm Thị Nhung |