- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 420/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 346/2020/TLST-HNGĐ ngày 03/7/2020 vÒ viÖc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1972 HKTT và cư trú: Số B ngách N, tổ Z phường G, quận Long Biên, Hà Nội
2. Chị Bùi Thị Kim O - Sinh năm: 1974 HKTT và cư trú: Số D N, tổ P phường G, quận Long Biên, Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 03 tháng 08 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 03 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
ANH NGUYỄN VĂN T VÀ CHỊ BÙI THỊ KIM O
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Kim O thống nhất xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 17/01/1998 và Nguyễn Bùi Minh Đ, sinh ngày 28/3/2009. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị giao cháu Nguyễn Bùi Minh Đ, sinh ngày 28/3/2009 cho chị Bùi Thị Kim O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Kim O không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
Con chung là Nguyễn Thùy D đã trưởng thành nên tòa không xét.
2.2 Về tài sản chung ( động sản + bất động sản) và công nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Bùi Thị Kim O không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
2.3 Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị đã nộp lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016408 ngày 01 tháng 07 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Long Biên; - UBND TT Gia Lâm , huyện Gia Lâm nay là phường Ngọc Lâm, quận Long Biên TP Hà Nội; đăng ký ngày 22/03/1996); - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ TRÂM ANH |