- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Phạm Ngọc Q và bà Đinh Thị Tuyết P (Giấy chứng nhận kết hôn số 15 quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 08//3/2010).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 420/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 18 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 402/2018/TLST-HNGĐ ngày 29/8/2018 giữa: Người yêu cầu: Ông Phạm Ngọc Q, sinh năm 1979 Địa chỉ HKTT: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh Địa chỉ tạm trú: 183F/11A Đường D, Phường E, Quận G, TP. Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Đinh Thị Tuyết P, sinh năm 1985 Địa chỉ HKTT: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh Địa chỉ tạm trú: 183F/11A Đường D, Phường E, Quận G, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình của Luật hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Phạm Ngọc Q và bà Đinh Thị Tuyết P (Giấy chứng nhận kết hôn số 15 quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 08//3/2010). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Phạm Ngọc Q và bà Đinh Thị Tuyết P xác định không có 2.2 Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Ông Phạm Ngọc Q và bà Đinh Thị Tuyết P xác định không có. 2.3. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Phạm Ngọc Q tự nguyện nộp. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông Q đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009403 ngày 24/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, ông Q đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Chơn |