- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Van K - Le Thi C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 420/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 552/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1981 Trú tại: Số nhà 35, ngõ 255 đường N, tổ 20 phường Y, quận X, thành phố H. Chị Lê Thị C, sinh năm 1991 Trú tại: Tổ dân phố T, phường L, thành phố P, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Lê Thị C có tìm hiểu, tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND phường Y, quận X, thành phố H ngày 26/9/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại số nhà 35, tổ 20, phường Y, quận X, thành phố H. Quá trình chung sống đến tháng 02 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do ngày 23/02/2018, chị C có sinh cháu Nguyễn Nam Q nhưng cháu bé không có quan hệ huyết thống với anh K dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận. [2] Về con chung: Anh K và chị C xác nhận không có con chung nên Tòa án không xem xét. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh K và chị C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét. [4] Về lệ phí: Anh K và chị C thống nhất để anh K chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ngoài ra anh K và chị C không có yêu cầu nào khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Lê Thị C.
- Về con chung: Anh K và chị C không có con chung nên Tòa án không xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh K và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn K chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Số tiền anh Khoa đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận X theo biên lai thu số 0006365 ngày 05/10/2018 được đối trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận X; - UBND phường Y, quận X, thành phố H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Hường |