- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thi Kim N và ông Phạm Quốc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 420/2017/QĐST- HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 727/2017/TLST-HNGĐ ngày 24/7/2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phan Thi Kim N, sinh năm 1977
HKTT và địa chỉ: tổ 3, ấp P, xã Ph H, H. L, tỉnh B
Bị đơn: Ông Phạm Quốc T, sinh năm 1973
HKTT: P. Th, Tp. V, tỉnh B
Địa chỉ: P. Th, Tp. V, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thi Kim N và ông Phạm Quốc T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Phan Thi Kim N và ông Phạm Quốc T thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Bà Phan Thi Kim N và ông Phạm Quốc T có 01 con chung tên là Phạm Nguyên K, sinh ngày 19/9/2007;
Theo nguyện vọng của con chung và sự thỏa thuận của các đương sự, bà Phan Thi Kim N được trực tiếp nuôi dưỡng cháu K. Bà Phan Thi Kim N không yêu cầu ông Phạm Quốc T cấp dưỡng nuôi cháu K.
Ông Phạm Quốc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc hai bên đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Thi Kim N và ông Phạm Quốc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNST: Bà Phan Thi Kim N tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005424 ngày 21/7/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố V, bà N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - THADS thành phố V - VKSND TP V; - UBND xã Ph H, H. L; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Mai |