vanban.org

Quyết định 42 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

e 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: P Nguyên đơn: Chị Cù Thị Hải Y sinh năm 1997 Và Bị đơn: Anh Vũ Hoài Đ sinh năm 1992 Đều trú tại: Đường N, khu phố X , phường B , thị xã B , tỉnh T . *Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cù Thị Hải Y và anh Vũ Hoài Đ. *Về … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:.42 /.2019/QĐST-HNGĐBỉm sơn ngày 15 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48 / 2019/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 04 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Cù Thị Hải Y sinh năm 1997 Và Bị đơn: Anh Vũ Hoài Đ sinh năm 1992 Đều trú tại: Đường N, khu phố X , phường B , thị xã B , tỉnh T . Căn cứ vào khoản 1 điều 28, điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự. Điều 55; 81;82;83;84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 và mục 1.1( phần án phí Dân sự) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 05 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

1

e 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

g

a

P Nguyên đơn: Chị Cù Thị Hải Y sinh năm 1997 Và Bị đơn: Anh Vũ Hoài Đ sinh năm 1992 Đều trú tại: Đường N, khu phố X , phường B , thị xã B , tỉnh T . *Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cù Thị Hải Y và anh Vũ Hoài Đ. *Về phần con cái: Vợ chồng có 01 con chung cháu tên là: Vũ Gia H ( nữ) sinh ngày (04/01/2017). Hai bên thống nhất giao cháu H cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh Đ không yêu cầu chị Yến cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Chị Cù Thị Hải Y được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, anh Đ không được ngăn cấm. Khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung. *Về phần tài sản: Các đương sự không có tài sản chung , nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: chị Cù Thị Hải Y và anh Vũ Hoài Đ mỗi người phải nộp 75.000đ án phí LHST. Hai bên thống nhất chuyển tiền dự phí chị Y đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự B theo biên lai thu số 0000868 ngày 16 tháng 4 năm 2019 sang phần án phí mà hai người phải nộp. -Trả lại cho chị Cù Thị Hải Y số tiền 150.000đ còn lại, sau khi trừ đi số tiền án phí mà chị Y và anh Đ phải nộp. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:

THẨM PHÁN

- Đươngsự;

- Việnkiểmsátnhândâncùngcấp; -THA DânsựBỉmsơn

- UBND P B , B , tỉnh TH. (nơi ĐKKH)

- Lưuhồsơvụán.

2

e

g

a

P 3

3

e

g

a

P

4

e

g

a

P

5

e

g

a

P

6

e

g

a

P

Cỡ chữ