vanban.org

Quyết định 42 — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị N – sinh năm: 1967. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "chia thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST – DS Vĩnh Long, ngày 25 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Lanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Hồng.

2. Ông Trần Văn Lập.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 244 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 425/2023/TLST - DS ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị N – sinh năm: 1967.

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long)

Người đại diện theo quyền của bà Phan Thị N là ông Phạm Văn H, sinh năm: 1950 (theo văn bản ủy quyền ngày 06/11/2023).

Địa chỉ: khóm A, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (Nay là khóm A, xã T, tỉnh Vĩnh Long).

- Bị đơn: Anh Phan Tấn Đ – sinh năm: 1975.

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long)

Người đại diện theo ủy quyền của anh Phan Tấn Đ là ông Trần Văn Ẩ, sinh năm: 1961 (theo văn bản ủy quyền ngày 01/3/2024).

Địa chỉ: ấp P, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long).

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án.

1/ Ông Phan Văn T, sinh năm: 1968.

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long).

Người đại diện theo quyền của ông Phan Văn T là ông Phạm Văn H, sinh năm: 1950 (theo văn bản ủy quyền ngày 25/02/2025).

Địa chỉ: khóm A, thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (Nay là khóm A, xã T, tỉnh Vĩnh Long).

2/ Chị Tô Thị L, sinh năm: 1977.

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chia cho bà Phan Thị N 01 kỷ phần thừa kế có diện tích 32,4m2 tại thửa 148 - 2 diện tích chung 81,9m2. do cụ Nguyễn Thị Q đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Công nhận cho bà Phan Thị N được quyền quản lý sử dụng phần đất có diện tích 32,4m2 tại thửa 148 - 2 diện tích chung 81,9m2, đất tọa lạc tại ấp A, xã T, huyện V, tỉnh vĩnh Long (nay là ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long). 2.2. Chia cho anh Phan Tấn Đ 01 kỷ phần thừa kế có diện tích 49,5m2 tại thửa 148 - 1 diện tích chung 81,9m2 do cụ Nguyễn Thị Q đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Công nhận cho anh Phan Tấn Đ được quyền quản lý sử dụng phần đất có diện tích 49,5m2 tại thửa 148 - 1 diện tích chung 81,9m2, đất tọa lạc tại ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long). 2.3 Chia cho ông Phan Văn T 01 kỷ phần thừa kế nhưng nhận giá trị tương đương phần đất có diện tích 27,3m2 tại thửa 148 diện tích chung 81,9m2 do cụ Nguyễn Thị Q đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (27,3m2 x 3.000.000đ/m2 = 81.900.000đ). Buộc bà Phan Thị N trả giá trị đất cho ông Phan Văn T số tiền 15.300.000đ (Mười lăm triệu ba trăm nghìn đồng) (5,1m2 x 3.000.000đ/m2 = 15.300.000đ). Buộc anh Phan Tấn Đ trả giá trị đất cho ông Phan Văn T số tiền 66.600.000đ (Sáu mươi sáu triệu sáu trăm nghìn đồng) (22,2m2 x 3.000.000đ/m2 = 66.600.000đ).

- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Công nhận cho bà Phan Thị N và anh Phan Tấn Đ được đứng tên chung thửa đất số 148 diện tích 81,9m2 đất tọa lạc tại ấp A, xã T, huyện V, tỉnh vĩnh Long (nay là ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long) (Kèm theo kết quả đo đạc hiện trạng khu đất ngày 19/12/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh V).

- Các đương sự được quyền đăng ký kê khai biến động đất đai theo quy định của pháp luật.

* Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.419.000đ (Bốn triệu bốn trăm mười chín nghìn đồng) bà Phan Thị N, ông Phan Văn T và anh Phan Tấn Đ mỗi người phải nộp 1.473.000đ (Một triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn đồng). Buộc ông Phan Văn T và anh Phan Tấn Đ mỗi người phải nộp 1.473.000đ (Một triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn đồng) để hoàn trả lại cho bà Phan Thị N do đã nộp tạm ứng trước.

- Án phí sơ thẩm:

+ Buộc bà Phan Thị N phải nộp 4.860.000đ (Bốn triệu tám trăm sáu chục nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 850.000đ (T1 trăm năm chục nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0008481 ngày 09/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Buộc bà Phan Thị N phải nộp thêm số tiền 4.010.000đ (Bốn triệu không trăm mười nghìn đồng).

+ Buộc ông Phan Văn T phải nộp số tiền 4.095.000đ (Bốn triệu không trăm chín mươi lăm nghìn đồng).

+ Buộc anh Phan Tấn Đ phải nộp số tiền 7.425.000đ (Bảy triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ