vanban.org

Quyết định 42/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Đăng T và chị Đỗ Thị T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung là Phùng Đăng S, sinh ngày 19/10/2015 và cháu Phùng Bảo K, sinh ngày 27/3/2020 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Đăng T xin ly hôn với Đỗ Thị T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Đăng T và chị Đỗ Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------
Số: 42/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 558/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa;

Nguyên đơn:Anh Phùng Đăng T , sinh năm 1986;

CCCD: xxxxxxxxxxxx

Bị đơn: Chị Đỗ Thị T , sinh năm 1988;

CCCD: xxxxxxxxxxxx

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã L, thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Đăng T và chị Đỗ Thị T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Có 02 con chung là Phùng Đăng S, sinh ngày 19/10/2015 và cháu Phùng Bảo K, sinh ngày 27/3/2020

Khi ly hôn, giao cả hai cháu Phùng Đăng S và cháu Phùng Bảo K cho chị Đỗ Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc Tòa án có quyết định, thay đổi khác.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị anh Phùng Đăng T đến khi Tòa án có quyết định, thay đổi khác.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

2. Về tài sản chung, công sức đóng góp chung: Không co.

3. Về công nợ chung: Không có.

4. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu ½ = 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phùng Đăng T chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp tại biên lai Ký hiệu: BLTU/25E số 0020154 ngày 18 tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh T được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ