vanban.org

Quyết định 42/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vừ Thị H và anh Mua Mí N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vừ Thị H và anh Mua Mí N Về con chung: Anh chị không có không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vừ Thị H - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vừ Thị H và anh Mua Mí N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2026/TLST-HNGĐ ngày 15/4/2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vừ Thị H, sinh ngày: 28/8/1999; số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 19/9/2024; địa chỉ: Thôn L, xã S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Mua Mí N, sinh ngày: 21/01/2000; số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 08/1/2025; địa chỉ: Thôn L, xã S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 12, Điều 14 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/5/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vừ Thị H và anh Mua Mí N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vừ Thị H và anh Mua Mí N

- Về con chung: Anh chị không có không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vừ Thị H và anh Mua Mí N được miễn án phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ