- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trương Quốc V tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với Tô Văn Cửu L"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN U V – V N N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2026/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊN
ÔN N ẬN S T ỎA T UẬN ỦA Á ĐƯƠN S
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2026/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2026.
XÉT T ẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊN :
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- N uyê đơ : Ông Trương Quốc V, sinh năm 1964.
Địa chỉ: ấp M, xã H, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trương Quốc A, sinh năm 2000; địa chỉ: ấp L, xã B, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơ :
+ Ông Tô Văn Cửu L, sinh năm 1971.
+ Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: ấp A, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Tô Văn Cửu L và bà Trần Thị Ngọc M có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trương Quốc V số tiền mua bán còn nợ tổng cộng là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), trong đó gồm nợ gốc là 70.920.000 đồng (Bảy mươi triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) và tiền lãi là 29.080.000 đồng (Hai mươi chín triệu không trăm tám mươi nghìn đồng).
Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Trương Quốc V tự nguyện nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), tuy nhiên ông Trương Quốc V thuộc trường hợp người cao tuổi có đơn xin miễn nộp án phí nên ông Trương Quốc Việt được miễn nộp toàn bộ án phí.
+ Ông Tô Văn Cửu L và bà Trần Thị Ngọc M có nghĩa vụ liên đới nộp 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 9 thuộc THADS tỉnh Vĩnh Long - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | T ẨM P ÁN V n Tú |