vanban.org

Quyết định 42/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý sơ thẩm số: 14/2026/TLST- DS ngày 19/01/2026 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị N, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn F, xã H (tr ớc đây là thị trấn H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Bà Đỗ Thị V, sinh năm 1962; Ông Đỗ Ngọc L (đã chết); Địa chỉ: Thôn T, xã T (tr ớc đây là xã H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý sơ thẩm số: 14/2026/TLST- DS ngày 19/01/2026 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2026/QĐST- DSThanh Hoá, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, khoản 2 Điều 71, khoản 3 Điều 144, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, 3, 4 Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 10/6/2026 bà Vũ Thị N có đơn xin r t đơn kh i ki n, theo quy định t i điểm c khoản 1 Điều 217 c a Bộ luật tố tụng dân sự; vi c r t đơn c a ng i kh i ki n là hoàn toàn tự nguy n, kh ng trái quy định c a pháp luật;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý sơ thẩm số: 14/2026/TLST- DS ngày 19/01/2026 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị N, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn F, xã H (tr ớc đây là thị trấn H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Đỗ Thị V, sinh năm 1962; Ông Đỗ Ngọc L (đã chết); Địa chỉ: Thôn T, xã T (tr ớc đây là xã H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa.

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn (ông Đỗ Ngọc L đã chết):

1/ Bà Đỗ Thị V, sinh năm 1962; Địa chỉ: Thôn T, xã T (tr ớc đây là xã H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa. 2/ Cụ Lý Thị P, sinh năm 1925; Địa chỉ: Thôn T, xã T (tr ớc đây là xã H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa (đã chết). 3/ Chị Đỗ Thị L1, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn F, xã H (tr ớc đây là thị trấn H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa. 4/ Anh Đỗ Ngọc L2, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn T, xã T (tr ớc đây là xã H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa. 5/ Chị Đỗ Thị L3, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn V, xã H (tr ớc đây là xã H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Lý Thị P (đã chết):

1/ Ông Đỗ Tr ng G, sinh năm 1954

C tr t i: Th n T, xã T, tỉnh Thanh Hóa

2/ Ông Đỗ Ngọc H, sinh năm 1965

C tr t i: C tr t i: Th n T, xã T, tỉnh Thanh Hóa

3/ Ông Đỗ Văn K, sinh năm 1966

C tr t i: Th n T, xã T, tỉnh Thanh Hóa

4/ Ông Đỗ Ngọc H1, sinh năm 1969

C tr t i: Th n T, xã T, tỉnh Thanh Hóa

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Xuân T, sinh

năm 1964 là Luật s thuộc Văn phòng L4, Đoàn Luật s thành phố H; Địa chỉ: P, VP3, Bán đảo L, ph ng H (tr ớc đây là quận H), thành phố Hà Nội.

2. Hậu quả c a vi c đình chỉ giải quyết vụ án:

- Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đ ơng sự kh ng có quyền kh i ki n yêu cầu Tòa án giải quyết l i vụ án dân sự đó, nếu vi c kh i ki n vụ án sau kh ng có gì khác với vụ án tr ớc về nguyên đơn, bị đơn và quan h pháp luật có tranh chấp, trừ tr ng hợp quy định t i khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 c a Bộ luật này và các tr ng hợp khác theo quy định c a pháp luật.

- Trả l i cho bà Vũ Thị N số tiền t m ứng án phí 11.455.000đ (m i một tri u, bốn trăm năm m ơi lăm nghìn đồng) bà N đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0004250 ngày 20/01/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá. Số tiền trên bà N đã nhận t i Chi cục Thi hành án dân sự huy n Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá theo phiếu chi số: PC2022/127 ngày 14/7/2022. Nh vậy, bà Vũ Thị N đã nhận đ tiền t m ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Đ ơng sự có quyền kháng cáo, Vi n kiểm sát nhân dân khu vực 6- Thanh Hoá có quyền kháng nghị quyết định này trong th i h n 7 ngày kể từ ngày nhận đ ợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đ ợc niêm yết theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ