- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý sơ thẩm số: 14/2026/TLST- DS ngày 19/01/2026 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2026/QĐST- DS | Thanh Hoá, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, khoản 2 Điều 71, khoản 3 Điều 144, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, 3, 4 Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 10/6/2026 bà Vũ Thị N có đơn xin r t đơn kh i ki n, theo quy định t i điểm c khoản 1 Điều 217 c a Bộ luật tố tụng dân sự; vi c r t đơn c a ng i kh i ki n là hoàn toàn tự nguy n, kh ng trái quy định c a pháp luật;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý sơ thẩm số: 14/2026/TLST- DS ngày 19/01/2026 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị N, sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn F, xã H (tr ớc đây là thị trấn H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Bà Đỗ Thị V, sinh năm 1962; Ông Đỗ Ngọc L (đã chết); Địa chỉ: Thôn T, xã T (tr ớc đây là xã H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn (ông Đỗ Ngọc L đã chết):
1/ Bà Đỗ Thị V, sinh năm 1962; Địa chỉ: Thôn T, xã T (tr ớc đây là xã H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa. 2/ Cụ Lý Thị P, sinh năm 1925; Địa chỉ: Thôn T, xã T (tr ớc đây là xã H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa (đã chết). 3/ Chị Đỗ Thị L1, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn F, xã H (tr ớc đây là thị trấn H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa. 4/ Anh Đỗ Ngọc L2, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn T, xã T (tr ớc đây là xã H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa. 5/ Chị Đỗ Thị L3, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn V, xã H (tr ớc đây là xã H, huy n H), tỉnh Thanh Hóa.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Lý Thị P (đã chết):
1/ Ông Đỗ Tr ng G, sinh năm 1954
C tr t i: Th n T, xã T, tỉnh Thanh Hóa
2/ Ông Đỗ Ngọc H, sinh năm 1965
C tr t i: C tr t i: Th n T, xã T, tỉnh Thanh Hóa
3/ Ông Đỗ Văn K, sinh năm 1966
C tr t i: Th n T, xã T, tỉnh Thanh Hóa
4/ Ông Đỗ Ngọc H1, sinh năm 1969
C tr t i: Th n T, xã T, tỉnh Thanh Hóa
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Xuân T, sinh
năm 1964 là Luật s thuộc Văn phòng L4, Đoàn Luật s thành phố H; Địa chỉ: P, VP3, Bán đảo L, ph ng H (tr ớc đây là quận H), thành phố Hà Nội.
2. Hậu quả c a vi c đình chỉ giải quyết vụ án:
- Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đ ơng sự kh ng có quyền kh i ki n yêu cầu Tòa án giải quyết l i vụ án dân sự đó, nếu vi c kh i ki n vụ án sau kh ng có gì khác với vụ án tr ớc về nguyên đơn, bị đơn và quan h pháp luật có tranh chấp, trừ tr ng hợp quy định t i khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 c a Bộ luật này và các tr ng hợp khác theo quy định c a pháp luật.
- Trả l i cho bà Vũ Thị N số tiền t m ứng án phí 11.455.000đ (m i một tri u, bốn trăm năm m ơi lăm nghìn đồng) bà N đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0004250 ngày 20/01/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá. Số tiền trên bà N đã nhận t i Chi cục Thi hành án dân sự huy n Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá theo phiếu chi số: PC2022/127 ngày 14/7/2022. Nh vậy, bà Vũ Thị N đã nhận đ tiền t m ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Đ ơng sự có quyền kháng cáo, Vi n kiểm sát nhân dân khu vực 6- Thanh Hoá có quyền kháng nghị quyết định này trong th i h n 7 ngày kể từ ngày nhận đ ợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đ ợc niêm yết theo quy định c a Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận - Đ ơng sự; - VKDND khu vực 6; - THADS tỉnh T; - L u hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TỐNG THỊ HÀ |